ERP ngành dây cáp

Giải pháp LinkQ ERP Sản Xuất được áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện tử.

Giải pháp LinkQ ERP Sản Xuất được ứng dụng ngành sản xuất linh kiện điện tử theo quy trình như sau:

 

 

 

Bước 01: Tiếp nhận thông tin và lập đơn hàng

 

1. Kinh doanh tiếp nhận thông tin theo yêu cầu của khách hàng
 
2. Đơn đặt hàng bán phát sinh sau khi chốt báo giá. Thông tin gồm:
 
- Mã khách hàng - Tên khách hàng
 
- Mã PO của khách hàng
 
- Ngày đặt hàng
 
- Ngày giao hàng dự kiến
 
- Mã sản phẩm  - Tên sản phẩm: mã khách hàng đặt và mã nội bộ
 
- Quy cách, kích thước
 
- Số lượng - Đơn giá – Thành tiền
 
- Nhân viên đặt hàng
 
  • Trong quá trình nếu có thay đổi hoặc hủy bỏ sẽ có cơ chết duyệt đơn hàng. Admin tạm thời gỡ duyệt và cho sửa đổi lại è hệ thống sẽ tự động cập nhật  lại.
 
  • Lưu lại nhật ký chỉnh sửa: thời gian,người thực hiện (theo mã user)
 

Danh sách báo giá (Mẫu tham khảo)

 

Danh sách đơn đặt hàng (mẫu tham khảo)

Đơn đặt hàng bán (Mẫu tham khảo). Có thể kế thừa dữ liệu từ báo giá

 

Bước 02: Xây dựng BOM theo công đoạn, đa cấp

 

1. Chuyển yêu cầu đơn hàng sang bộ phận thiết kế - kỹ thuật (kế hoạch).
 
2. Thiết lập định mức theo từng sản phẩm
 
Xây dựng BOM theo công đoạn, đa cấp. Trong một thành phẩm có gồm nhiều , trong BTP có nhiều chi tiết. Các thành phần ngang cấp sẽ đánh cùng số thứ tự để theo dõi.
 
- Định mức có thể thay đổi theo thực tế, cho phép điều chỉnh trên chứng từ xuất kho sản xuất và Truy xuất thông tin thay đổi so với Định mức gốc lên hệ thống báo cáo trên phần mềm.
 
- Cho phép nhân bản thêm BOM tương tự và có điều chỉnh.
 
- Lưu lại các phiên bản định mức

 

Form theo dõi định mức tham khảo (Mẫu tham khảo)

 

Bước 03: Xử lý SO

 

1.Với những SO được duyệt, căn cứ vào SL yêu cầu và còn tồn thực tế trong kho để tính ra SL cần sản xuất. Tính ra SL sản xuất dự phòng và theo dõi qua từng lần sản xuất (sản xuất lần này và SL còn lại)
 
2.Từ phiếu xử lý SO có thể check chọn để tạo ra yêu cầu sản xuất
 
3. Có trường mã SO để tham chiếu về SO ban đầu
 
 
Bước 04: Lập yêu cầu sản xuất và tính nhu cầu NVL
 
1. Dữ liệu sẽ được lấy từ Xử lý SO để tạo yêu cầu sản xuất.
 
2. Yêu cầu được tạo ra cho từng sản phẩm con, tham chiếu đến mã sản phẩm cha để theo dõi
 
3. Từ yêu cầu sản xuất tính toán ra nhu cầu NVL cho từng sản phẩm và đơn hàng
 
4. Trực tiếp tạo ra phiếu yêu cầu vật tư và yêu cầu sản xuất BTP dựa vào BOM
 
 

Danh sách xử lý đơn hàng

Yêu cầu sản xuất (mẫu tham khảo)

 

Tính nhu cầu NVL, tạo yêu cầu sản xuất BTP, tạo yêu cầu NVL

 

 

Bước 06: Xử lý yêu cầu vật tư

 

1. Tính ra số lượng cần sản xuất để thu mua NVL, đặt hàng đúng thời gian để đáp ứng sản xuất.
 
2. Theo dõi SL cần đặt hàng, đã đặt hàng, SL còn lại, NCC. Tham khảo thông tin về giá từ các lần đặt hàng trước.
 
3. Kế thừa dữ liệu để tạo PO gửi cho NCC
 
4. Đề nghị nhập kho NVL

 

Danh sách Xử lý yêu cầu vật tư (Mẫu tham khảo)

 

Bước 07: Xử lý đề nghị nhập kho và xuất kho theo đề nghị

 

1. Theo dõi số lượng cần nhập, đã xử lý, nhập về, còn lại.
 
2. Khi có đề nghị xuất vật tư cho sản xuất, hệ thống sẽ ghi nhận và giành hàng cho yêu cầu đó. Ví dụ: ngày 19/09 cần xuất NVL A, SL: 500 cái cho SO – A1909. Trong kho tồn: 1000 cái . Xử lý trên hệ thống:
 
- Giành hàng cho A1909  là 500 cái è kho còn 500 cái.
 
- Ngày 22/09 cần xuất NVL A, SL: 700 cái cho SO – A2209 è mua thêm 200 cái.
 
3. Đẩy dữ liệu qua tạo phiếu xuất kho NVL

 

Bước 08: Nhập kho NVL

 

1. Xử lý danh sách đề nghị nhập kho
 
2. Cập nhật số lượng hàng về, hàng chờ xử lý, hàng đạt chất lượng
 
3. Xuất kho theo yêu cầu
 
 
Bước 09: Lập kế hoạch sản xuất
 
Lập kế hoạch tổng thể và chi tiết cho từng đơn hàng, bộ phận sản xuất theo ngày, tuần, tháng.
 
- Dựa vào đơn hàng được phân công, bộ phận sản xuất lên kế hoạch sản xuất, công việc sẽ được phân công theo từng mã nhân viên theo ngày, ca sản xuất.
 
- So sánh lượng hàng và thời gian hoàn thành so với kế hoạch, lý do trễ, dở dang.
 
 

Kế hoạch sản xuất (mẫu tham khảo)

 

 

Bước 09: Xếp Lệnh sản xuất

 
1. Ưu tiên sắp xếp các đơn hàng có ngày giao hàng cận nhất đến ngày giao hàng xa nhất.
 
2. Nếu có đơn hàng gấp xen ngang thì cho vị trí ưu tiên là số 1
 
3. Thứ tự ưu tiên được sếp theo mức độ ưu tiên giảm dần từ 1 đến 6 (1: sản xuất ngay,…., 6: theo ngày giao hàng).
 
4. Tự động tạo lệnh sản xuất

 

Bước 10: Lập lệnh sản xuất (LSX) và tiến hành sản xuất

 

1. Chạy lệnh sản xuất theo trình tự ưu tiên của đơn hàng đã được sắp xếp
 
2. Từ 01 Yêu cầu sản xuất có thể tạo ra nhiều LSX. LSX có thể chạy cho đơn hàng chung (những linh kiện được dung chung) hoặc chạy theo đơn hàng riêng (tùy vào yêu cầu khách hàng).
 
- Truy xuất được sản phẩm sau khi hoàn thành thuộc đơn hàng nào để theo dõi các chỉ tiêu khác (công nợ, tiến độ của việc đồng bộ sản phẩm, chất lượng NVL của NCC).
 
- Tích hợp quét mã vạch để theo dõi từng công đoạn theo LSX.
 

Lệnh sản xuất (Mẫu tham khảo)

 

Bước 11: Quản lý kho (Kho NVL, Kho chờ xử lý NVL, Kho thành phẩm, Kho hàng lỗi)

 

1. Quản lý nhập xuất tồn NVL, BTP, thành phẩm.
 
2. Xử lý các đề nghị nhập xuất
 
3. Kêt hợ với bộ phận thu mua để lên kế hoạch mua hàng:
 
- Mua theo yêu cầu đơn hàng
 
- Mua theo hạn mức tồn max – min
 
- Kiểm kê tồn kho theo SO, PO
 
- Truy xuất nguồn gốc để theo dõi chất lượng hàng hóa (thời gian nào, NCC nào).
 
- Đề xuất hàng nhập trước – xuất trước để tránh tồn kho quá hạn.
 
- Thống kê hàng rework, sorting, NG (ID và FD)
 
4. Hàng sau khi ráp sẽ nhập kho thành phẩm theo từng chủng loại. Có thể nhập hàng thành một lần hoặc nhiều lần tùy theo tiến độ sản xuất.
 
5. Kiểm soát nhập –xuất –tồn BTP, TP theo ngày (lượng hàng nhập kho, lượng yêu cầu sản xuất, lượng còn lại đang sản xuất dở dang)
 
 
Bước 12: Theo dõi tiến độ sản xuất
 
1. Bộ phận sản xuất phân công sản xuất theo lệnh sản xuất
 
2. Theo dõi số lượng hoàn thành qua từng công đoạn. Tiến độ được chia theo từng cấp độ theo màu sắc để theo dõi
 
3. Kinh doanh dựa vào báo cáo tổng hợp để theo dõi tình hình sản xuất, tiến độ và  công suất còn dư để báo thời gian cho những đơn hàng mới.
 
 
Biểu mẫu theo dõi tiến độ đơn hàng (Biểu mẫu tham khảo)
 
 
Bước 13: Xuất hàng đi giao
 
1. Chứng từ hóa đơn bán hàng ghi nhận số lượng sản phẩm xuất cho khách hàng theo mã số đơn đặt hàng.
 
2. Một đơn hàng có thể xuất đi làm nhiều lần.
 
3. Ghi nhận doanh thu từng đợt xuất hàng bán.
 
4. Theo dõi công nợ theo từng KH
 
 
 
Xin cảm ơn!