(028) 6262 4558 -

sales@linkq.com.vn

25 tháng 07, 2017 Đăng bởi Oanh Pham 0 Bình luận 567

Khi bạn mua một loại hàng hóa nào đó, ban cần tìm hiểu xem món hàng đó được sản xuất từ nước nào, sản xuất ở đâu, để chắc rằng mình mua đúng sản phẩm và không mua phải hàng giả trog một số trường hợp.

VD: tra mã vạch sản phẩm hàng hóa của Việt Nam là: 893, của Coupons là: 050 - 059
(050 đến 059)

ma-vach-cua-hang-hoa-Viet-Nam
Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam có mã vạch bắt đầu bằng "893"

Dưới đây là bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước trên thế giới, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country), hệ thống này giúp người tiêu dùng cách nhận biết, phân biệt hàng hóa các nước qua ký hiệu mã số mã vạch (MSMV). Để biết sản phẩm bạn muốn mua được xuất xứ từ nước nào, các bạn chỉ cần đọc 3 chữ số đầu của mã vạch, đó là MSMV mà các quốc gia đăng kí, mỗi nước sẽ có một MSMV khác nhau.
 
MSMV
Quốc gia, tổ chức
000- 019 GS1
Mỹ (United States) USA
020 - 029 
Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
030 - 039 GS1 
Mỹ (United States) 
040 - 049 
Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
050 - 059 
Coupons
060 - 139 GS1 
Mỹ (United States) 
200 - 299 029 
Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 
400 - 440 GS1
GS1 Đức (Germany)
450 - 459 & 490 - 499 GS1 
Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
300 - 379 GS1
Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 
Bulgaria 
383 GS1 
Slovenia 
385 GS1 
Croatia 
387 GS1 
BIH (Bosnia-Herzegovina) 
460 - 469 GS1 
Liên bang Nga (Russia: 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469)
470 GS1 
Kurdistan
471 GS1
Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 
Estonia 
475 GS1 
Latvia 
476 GS1 
Azerbaijan
477 GS1 
Lithuania
478 GS1 
Uzbekistan
479 GS1
Sri Lanka 
480 GS1 
Philippines
481 GS1 
Belarus
482 GS1 
Ukraine
484 GS1 
Moldova 
485 GS1 
Armenia
486 GS1 
Georgia
487 GS1 
Kazakhstan
489 GS1 
Hong Kong
500 - 509 GS1 
Anh Quốc - Vương Quốc Anh (UK) 
520 GS1 
Hy Lạp (Greece) 
528 GS1 
Li băng (Lebanon) 
529 GS1 
Đảo Síp (Cyprus) 
530 GS1 
Albania
531 GS1
MAC (FYR Macedonia) 
535 GS1 
Malta
539 GS1 
Ireland 
540 - 549 GS1 
Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg: 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546,547, 548, 549) 
560 GS1 
Bồ Đào Nha (Portugal) 
569 GS1 
Iceland
570 - 579 GS1 
Đan Mạch (Denmark: 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579) 
590 GS1 
Ba Lan (Poland) 
594 GS1
Romania 
599 GS1 
Hungary
600 - 601 GS1
Nam Phi (South Africa) 
603 GS1 
Ghana
608 GS1 
Bahrain
609 GS1 
Mauritius
611 GS1 
Ma Rốc (Morocco) 
613 GS1 
An giê ri (Algeria) 
616 GS1 
Kenya
618 GS1
Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1
Tunisia
621 GS1 
Syria
622 GS1 
Ai Cập (Egypt)
624 GS1 
Libya
625 GS1 
Jordan
626 GS1 
Iran
627 GS1 
Kuwait
628 GS1 
Saudi Arabia 
629 GS1 
Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 
640 - 649 GS1
Phần Lan (Finland) 
690 - 695 GS1 
Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 - 709 GS1 
Na Uy (Norway) 
729 GS1 
Israel
730 - 739 GS1 
Thụy Điển (Sweden) 
740 GS1 
Guatemala
741 GS1
El Salvador 
742 GS1 
Honduras
743 GS1 
Nicaragua
744 GS1 
Costa Rica 
745 GS1 
Panama
746 GS1 
Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 
Mexico 
754 - 755 GS1 
Canada
759 GS1 
Venezuela
760 - 769 GS1 
Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 
Colombia
773 GS1 
Uruguay
775 GS1 
Peru 
777 GS1 
Bolivia 
779 GS1 
Argentina
780 GS1 
Chi lê (Chile) 
784 GS1 
Paraguay
786 GS1 
Ecuador
789 - 790 GS1 
Brazil 
800 - 839 GS1 
Ý (Italy) 
840 - 849 GS1 
Tây Ban Nha (Spain) 
850 GS1 
Cuba
858 GS1
Slovakia
859 GS1 
Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 
Mongolia
867 GS1 
Bắc Triều Tiên (North Korea) 
868 - 869 GS1 
Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 
870 - 879 GS1 
Hà Lan (Netherlands) 
880 GS1 
Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 
Cam pu chia (Cambodia) 
885 GS1
Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1
Sing ga po (Singapore) 
890 GS1 
Ấn Độ (India) 
893 GS1 
Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 
In đô nê xi a (Indonesia) 
900 - 919 GS1 
Áo (Austria)
930 - 939 GS1 
Úc (Australia) 
940 - 949 GS1
New Zealand 
950 GS1 
Global Office 
955 GS1 
Malaysia 
958 GS1 
Macau
977
Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978
Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979
Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)
980
Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 - 982 
Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 
990 - 999 
Coupons/ Phiếu, vé

Với danh sách MSMV trên đây, người tiêu dùng đã không còn khó khăn để nhận biết hàng hóa sản xuất tại nước nào hay xuất xứ quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó.

Đặc biệt đối với những sản phẩm như Mĩ phẩm, điện thoại, máy tính, dược phẩm, thực phẩm, đồ chơi, hàng tiêu dùng,… nguiờ tiêu dùng cần phải nắm rõ nơi sản xuất để mua đungs ản phẩm đạt chất lượng, không mua chúng hàng giả, hàng nhái kém chất lượng.
duoc-pham-can-dươc-kiem-tra-ma-vach
Những sản phẩm như mỹ phẩm - dược phẩm cần được kiểm tra kĩ về xuất xứ

 
Làm thế nào để kiểm tra Mã số mã vạch có thật hay không?
Hướng dẫn cách tính số kiểm tra mã vạch sản phẩm EAN -13
1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra ở cuối cùng)
2. Nhân kết quả bước 1 với 3
3. Cộng giá trị của các con số còn lại
4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3
5. Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ Tính số kiểm tra cho mã: 893460200107 C
Bước 1: 7 + 1 + 0 + 0 + 4 + 9 = 21
Bước 2: 21 x 3 = 63
Bước 3: 8 + 3 + 6 + 2 + 0 + 0 = 19
Bước 4: 63 + 19 = 82
Bước 5: 90 – 82 = 8 (là số kiểm tra ở cuối cùng)
Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893460200107 8 (là hàng thật)
Sau đây là danh mục các mã số dành cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1 sử dụng về sau này:
140 - 199
381, 382, 384, 386 & 388
390 - 399
441 - 449
472, 473 & 483
510 - 519
521 - 527
532 - 534 & 536 - 538
550 - 559
561 - 568
580 - 589
591 - 593 & 595 - 598
602 & 604 - 607
610, 612, 614, 617, 620 & 623
630 - 639
650 - 689
696 - 699
710 - 728
747 - 749
751 - 753 & 756 - 758
771, 772, 774, 776 & 778
781 - 783, 785, 787 & 788
791 - 799
851 - 857
861 - 864 & 866
881 - 883, 886, 887 & 889
891, 892, 894, 895, 897 & 898
920 - 929
951 - 954, 956 & 957
959 - 976
983 - 989
 

Bình luận
Nội dung bình luận