(028) 6262 4558 -

sales@linkq.com.vn

25 tháng 07, 2017 Đăng bởi Oanh Pham 0 Bình luận 150

 Tài khoản 111 - Tiền mặt là loại tài khản giúp hạch toán thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp. Cùng LinkQ điểm qua một vài nghiệp vụ phát sinh đối với tài khoản này nhé:

1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt của đơn vị:
– Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT. Kế toán dựa vào hóa đơn tài chính mà công ty xuất cho khách hàng và phiếu thu hạch toán như sau:
 
Nợ TK 1111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (33311) trên hóa đơn lấy chỗ dòng thuế
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT lấy trên hóa đơn);

– Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

2. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính: 
Các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (như: Thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…) bằng tiền mặt nhập quỹ, kế toán dựa vào phiếu thu và hóa đơn tài chính (nếu có), ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp (33311). Số thuế trên hóa đơnCó TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT. Lấy trên hóa đơn).
Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT, Lấy trên hóa đơn).

3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, khi nhập quỹ, kế toán dựa vào phiếu thu ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác.

4. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: vay dài hạn, ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt (Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ), kế toán dựa vào Phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan đến ngân hàng ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112). (Dựa vào giấy rút tiền)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) (Dựa vào Giấy rút tiền)
Có các TK 311, 341,… (Nếu vay ngân hàng thì sẽ có giấy nhận tiền)

5. Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 141 – Tạm ứng.

6. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản kí cược, kí quỹ hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan ghi nhận nghiệp vụ sau:

Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; hoặc
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác.

7. Nhận khoản kí quỹ, kí cược của các đơn vị khác nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

8. Các khoản quỹ thừa tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi, Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản kiểm kê quỹ, tiến hành ghi nhận như sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

9. Khi nhận được vốn góp tiền mặt của các thành viên góp vốn,  Kế toán dựa vào phiếu thu và biên bản góp vốn để ghi nhận như sau:
Nợ TK 1111 – Tiền mặt
Có TK 41111 – Vốn góp chủ sở hữu.

10. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng,, Kế toán dựa vào phiếu chi và Giấy nộp tiền của ngân hàng ghi nhận như sau:
Nợ TK 1121 – Tiền gửi Ngân hàng (Khi hạch toán thì hạch toán chi tiết từng ngân hàng)
Có TK 1111– Tiền mặt.

Bình luận
Nội dung bình luận