(028) 6262 4558 -

sales@linkq.com.vn

25 tháng 07, 2017 Đăng bởi Oanh Pham 0 Bình luận 138

Ở phần 1, LinkQ đã giới thiệu đến các bạn những nghiệp vụ liên quan đến TK 111- Tiền mặt, trong phần này, LinkQ sẽ tiếp tục cung cấp thêm một số nghiệp vụ khác đối với loại tài khoản này.

11. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan để gh nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 1111 – Tiền mặt.

xuat-von-tien-mat-de-mua-chung-khoan
Xuất vốn tiền mặt - TK 111 để mua chứng khoán

12. Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược, Kế toán dựa vào phiếu chi và hợp đồng liên quan ghi nhận như sau:
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược (Khi hạch toán thì chọn chi tiết đối tượng ký quỹ)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

13. Xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đầu tư XDCB, chi sửa chữa lớn TSCĐ hoặc mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Kế toán dựa vào phiếu chi và Hóa đơn tài chính ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 1561 – Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

15. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, Kế toán dựa vào phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan (Hợp đồng nợ đến hạn, bảng lương…) ghi nhận các nghiệp vụ sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 1111 – Tiền mặt.

16. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt phát sinh trong kỳ,Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,… (Khi hạch toán thì chọn chi tiết của từng tài khoản)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

Nop-thue-GTGT-hach-toan-ra-sao
Nộp thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ tiền mặt

17. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, Kế toán dựa vào phiếu chi và hóa đơn tài chính (nếu có) ghi như sau:
Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 1111 – Tiền mặt.

18. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, Kế toán dựa vào biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ghi:
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 1111 – Tiền mặt.

19. Nộp tiền thuế môn bài , Công ty được ngân hàng cấp có giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, Dựa vào phiếu chi và chứng từ có liên quan, ghi nhận nghiệp vụ sau:
Nợ 3338 (thuế khác)
Có 1111 (tiền mặt)
(Sau đó hạch toán tiếp nghiệp vụ chi phí của thuế môn bài)
Nơ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Chọn chi tiết chi phí của TK 642
Có 3338: thuế khác.
 
Trên đây là một số nghiệp vụ kế toán có liên quan đến Tài khoản 111 - Tiền mặt, đây là loại tài khoản thông dụng trong kế toán mà người làm kế toán cần nắm vững.

Bình luận
Nội dung bình luận