(028) 6262 4558 -

sales@linkq.com.vn

08 tháng 11, 2017 Đăng bởi admin 0 Bình luận 10740

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ,sản phẩm khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.
Theo phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ, trước hết tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.
Xác định tỷ lệ tính giá thành: Căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức

Xác định giá thành từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp trên cơ sở tỷ lệ:
Ví dụ:
 Tại doanh nghiệp X, sản xuất nhóm sản phẩm A có 1 quy cách A1 và A2 chi phí sản xuất thực tế trong kỳ đã tập hợp được gồm (ĐVT: 1.000đ).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:       408.000
Chi phí nhân công trực tiếp:               78.000
Chi phí sản xuất chung:                      58.500
Cộng:                                      544.500
 Kết quả sản xuất được 100 thành phẩm A1 và 150 thành phẩm A2.
Giá thành kế hoạch đơn vị của từng quy cách đã được doanh nghiệp xây dựng như sau:

 
 
A1
A2
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.000
1.600
Chi phí nhân công trực tiếp
200
300
Chi phí sản xuất chung
200
300
 
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ổn định không chênh lệch nhiều nên doanh nghiệp không đánh giá sản phẩm dở dang

 
Bài giải:
Trước hết tính tổng tiêu chuẩn phân bổ là giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế:
Thành phẩm A1: 100
Thành phẩm A2: 150
Khoản mục
Giá thành kế hoạch
             A1
Giá thành kế hoạch
             A1
Tổng giá thành kế hoạch
 
Chi phí NVLTT
100.000
240.000
340.000
Chi phí NCTT
20.000
45.000
65.000
Chi phí SXC
20.000
45.000
65.000

Tính tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục:

Thẻ tính giá thành sản phẩm A1 
SL: 100
Chỉ tiêu
Tổng số tiền
NVLTT
NCTT
SXC
Chi phí dở dang đầu kỳ
 
 
 
 
Chi phí sản xuất trong kỳ
544.500
408.000
78.000
58.500
Tiêu chuẩn phân bổ của quy cách A1
140.000
100.000
20.000
20.000
Tỷ lệ tính giá thành
 
1,2
1,2
0,9
Tổng giá thành thực tế của quy cách A1
162.000
120.000
24.000
18.000
Giá thành thực tế đơn vị
1.620
1.200
240
180
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
 
 
 
 
 
Thẻ tính giá thành sản phẩm A2
SL: 150
Chỉ tiêu
Tổng số tiền
NVLTT
NCTT
SXC
Chi phí dở dang đầu kỳ
 
 
 
 
Chi phí sản xuất trong kỳ
544.500
408.000
78.000
58.500
Tiêu chuẩn phân bổ của quy cách A1
330.000
240.000
45.000
45.000
Tỷ lệ tính giá thành
 
1,2
1,2
0,9
Tổng giá thành thực tế của quy cách A1
382.500
288.000
54.000
40.500
Giá thành thực tế đơn vị
2.550
1.920
360
270
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
 
 
 
 

Bình luận
Nội dung bình luận