Tắt Quảng Cáo [X]
Phần mềm kế toán ngành chăn nuôi heo - Tính giá thành chăn nuôi heo
Ngày đưa tin: 02/11/2013

Việc tính giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi gia súc nói chung và ngành chăn nuôi Heo nói riêng là một bài toán rất đặc thù. Với khả năng Customize linh hoạt của phần mềm kế toán LinkQ chúng tôi đã xây dựng thành công mô hình kế toán áp dụng cho ngành chăn nuôi Heo với phần mềm kế toán ngành chăn nuôi gồm các chi tiết đặc thù như sau:

 

I. Quản lý đàn heo nái (heo mẹ) và heo nọc (heo bố)

 

  1.1. Phân bổ giá trị đàn heo bố mẹ cho heo con sơ sinh

 

Tuổi đời của heo bố mẹ chỉ kéo dài trong vài năm. Trong quá trình nuôi, heo bố mẹ có thể bị thải loại hoặc loại bỏ do bị ốm chết, hết tuổi sinh, hoặc sinh con không đạt tiêu chuẩn, sức khoẻ yếu. Như vậy yêu cầu của bài toán là phải phân bổ dần giá trị của đàn heo bố mẹ cho heo heo con hoặc xuất giảm khi loại bỏ. Giá trị của đàn heo bố mẹ sẽ được phân bổ dần sau các lần sinh con hoặc theo từng thời kỳ.

 

Heo bố mẹ được bổ sung nhiều lần trong quá trình nuôi. Chương trình sẽ quản lý từng đàn theo từng đợt bổ sung (gọi là lô): Quản lý về số lượng, giá trị, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại của từng lô bổ sung.

 

Nghiệp vụ kế toán:

 

  • Nhập đàn heo bố mẹ theo lô
  • Xuất đàn heo bố mẹ theo lô ra chi phí trả trước
  • Phân bổ chi phí trả trước theo các lô của đàn heo bố mẹ

 

  1.2. Quản lý quá trình chu chuyển của heo mẹ

 

Heo mẹ trong quá trình nuôi có sự luôn chuyển qua lại từ giai đoạn Khô (heo nái vừa nuôi con xong, chưa mang thai) -> Chửa (đang mang thai) -> Đẻ (đang nuôi con sơ sinh) -> Khô (Nuôi con xong thì chuyển về khô) với các đặc thù khác nhau:

  

   + Về thời gian:

 

  • Ở giai đoạn Khô và Đẻ -> thời gian nuôi ngắn

  • Ở giai đoạn chửa : Thời gian kéo dài qua nhiều tháng: Yêu cầu đặt ra phải đánh giá giá trị của heo nái chửa qua các thời kỳ khác nhau. Dựa vào báo cáo đánh giá của cán bộ chăn nuôi, kế toán phân loại và tính giá trị theo phần trăm theo mức độ chửa đạt được là: heo chửa 25%, 50%, 75%, 100%

     

 

   + Về số lượng: Quá trình nuôi heo mẹ qua các giai đoạn nên thường có sự luôn chuyển đàn vào các trại nuôi khác nhau để có chế độ nuôi cho phù hợp -> Yêu cầu đặt ra phải quản lý số lượng sự luôn chuyển này: Chương trình sẽ quản lý ở từng trại nuôi có bao nhiêu con, và giá trị của nó là bao nhiêu.

 

II. Tính giá thành của chăn nuôi heo

 

Sản phẩm của chăn nuôi heo bao gồm các loại sau và có sự luôn chuyền lần lượt có thể xoay vòng qua các giai đoạn:

 

  • Heo nái chửa
  • Heo sơ sinh
  • Heo giống
  • Heo thịt
  • Heo cơ bản (heo chuẩn bị làm heo bố mẹ)

 

Giá thành của tất cả các loại heo bao gồm các chi phí về thức ăn, thuốc chữa bệnh, chi phí công nhân, ….

 

Ngoài ra ở các giai đoạn đã nêu ở trên có đặc thù:

 

  • Khi heo nái chửa sinh con -> giá trị của heo nái chửa sẽ được chuyển cho heo sơ sinh
  • Heo giống: là heo sơ sinh chuyển sang heo giống -> Giá trị của heo sơ sinh sẽ được chuyển cho heo giống
  • Heo thịt: là heo giống nuôi thành heo thịt -> Giá trị của heo giống sẽ được chuyển cho heo thịt
  • Heo cơ bản: là heo thịt được lựa chọn làm heo cơ bản -> Giá trị của heo thịt sẽ được chuyển cho heo cơ bản. Heo cơ bản sẽ được nuôi để trở thành heo bố mẹ -> sẽ được quản lý như mục I

 

Quá trình lưu chuyển: Kế toán có các nghiệp vụ luôn chuyển và tính giá thành cho từng giai đoạn

 

Như vậy tính giá thành chăn nuôi heo sẽ đạt được các kết quả sau:

 

  • Quản lý đàn heo bố mẹ: về số lượng, giá trị, giá trị phân bổ, giá trị còn lại
  • Quản lý số lượng đàn heo của từng giai đoạn, trại nuôi
  • Tính giá thành của từng loại heo: heo nái chửa (con), heo sơ sinh (con), heo giống (kg), heo thịt (kg), heo cơ bản (con)

 

Khó khăn khi tính giá thành:

 

Kế toán phải có số liệu thống kê chính xác về số lượng luôn chuyển đàn heo ở các trại nuôi, số liệu kiểm kê cuối kỳ (thường tính giá thành theo quý) các đàn heo của công nhân nuôi dưỡng

Có số liệu đánh giá về phần trăm đạt được heo nái chửa qua các giai đoạn của cán bộ theo dõi.

 

III. Các nghiệp vụ kế toán đặc thù bao gồm:

 

Ngoài các nghiệp vụ nhập xuất vật tư hàng hoá, thu chi, phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý, chi phí khác, … và phân bổ các chi phí này giống như hệ thống kế toán khác. Kế toán giá thành chăn nuôi heo có các nghiệp vụ đặc thù sau:

 

  • Nhập heo bố mẹ có thể nhập từ mua ngoài hoặc nhập từ đàn heo thịt
  • Xuất heo bố mẹ vào chi phí trả trước
  • Phân bổ chi phí trả trước của heo bố mẹ cho heo chửa
  • Nhập heo nái chửa
  • Đánh giá phần trăm heo nái chửa đạt được qua các tháng nuôi
  • Xuất heo nái chửa sang sơ sinh (heo đẻ)
  • Nhập heo sơ sinh
  • Xuất heo sơ sinh cho heo giống
  • Nhập heo giống
  • Xuất heo giống cho heo thịt
  • Nhập heo thịt
  • Xuất heo thịt để bán hoặc xuất thành heo cơ bản
  • Nhập heo cơ bản (heo bố mẹ) và xuất vào chi phí trả trước
  • Xuất bán các loại heo ở tất cả các giai đoạn

 

IV. Các báo cáo đặc thù về giá thành

 

  • Báo cáo tổng hợp chi phí trả trước cho các đàn heo bố mẹ theo lô: Số lượng, giá trị, giá trị tăng, giá trị phân bổ (thải loại), giá trị còn lại
  • Báo cáo chi tiết chi phí trả trước của từng lô heo bố mẹ
  • Báo cáo nhập xuất tồn các loại heo theo trại nuôi (số lượng, giá trị)
  • Báo cáo chi tiết theo các loại heo của các trại nuôi (số lượng, giá trị)
  • Báo cáo kiểm kê đánh giá % hoàn thành heo nái chửa (số lượng, giá trị)
  • Báo cáo kiểm kê cuối quý heo thịt (số lượng, giá trị)
  • Báo cáo kiểm kê cuối quý heo sơ sinh (nái đẻ) (số lượng, giá trị)
  • Bảng cân đối heo theo đơn 2 vị đo (kg và con) (số lượng, giá trị)
  • Tập hợp chi phí sản xuất theo tài khoản chi phí.


TỪ ĐIỂN TIẾNG ANH - CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO: TỪ VỰNG THÔNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO

Pork Producer/ Hog Producer: Người chăn nuôi/tổ chức kinh doanh nghề chăn nuôi.

Sow: Heo nái

Wild pig/hog: heo rừng

Piglet: Heo con

Gut: Ruột

Nursery pig: Heo trong giai đoạn từ 7kg – 30kg

Growing pig(swine): Heo trong giai đoạn từ 30kg – 50kg

Developing pig(swine): Heo trong giai đoạn từ 50kg – 80kg

Finishing Pig(swine); Heo trong giai đoạn từ 80kg > 100kg

Dry Sow:Heo nái trong thời kỳ mang thai/bầu

Pregnancy: Sự ó bầu/chửa/thai

Pregnancy test: khám thử có thai hay không

Litter: Lứa heo con được đẻ ra cùng một nái

Parity: Số lứa/ lần đẻ của heo nái

Colostrum: Sữa non,  sữa có chứa kháng sinh của heo mẹ sau vài giờ đẻ

Runt: Con heo conbé/nhỏ nhất trong lứa,heo còi

Boar: Heo đưc/nọc nuôi đề lấy tinh cho thụ thai

Barrow: Heo cái được thiến rồi, để nuôi thịt

Feeder Pig: heo con đã cai sữa

Market Hog: Heo nuôi thịt để bán ra thị trường/heo thịt

Semen:Tinh dịch

Abortion: Heo sẩy thai trong thời gian mang thai được 110 ngày trở lại

Post-weaning mortality: Heo chết sau khi cai sữa

Protein: Đạm

Pork: Thịt heo

Milk: Sữa

Intake: Thức ăn được ăn vào

Farrow: Đẻ

Gestation: Thời gian mang thai của heo: 115 ngày (+/-) 3 ngày

Gestation Diet: Cám/khẩu phần dành cho heo ăn trong thời kỳ mang thai/bầu

Lactation: Thời gian cho con bú sữa

Lactation diet: cám/khẩu phần danh cho heo nái ăn trong giai đọan cho con bú

Weaning: Sự cai sữa

Weaner: Heo con cai sữa

Stillborn: Heo con  có đầy đủ hình dáng nhưng sinh ra bị chết

Libido: Sư sung mãn của heo được

Navel: Lổ rún

Placenta: Nhau đẻ

Creep Feeding: sự tập cho con heo con ăn trong lúc còn bú sữa mẹ

Pre weaning: Trước khi cai sữa

Post weaning: Sau khi cai sữa

Gilt: Heo nái tơ (chưa đẻ lứa nào)

Animal: Nói chung là động vật sống, heo, bò gà …

On Heat: Trình trạng nái lên giống, thụ thai được

Mortality: Chết

Purebred:Giống thuần chuẩn

Crossbred: lai tạo giống với các giống khác

Veterinarian(Vet): Bác sỹ thú y

F1:Giồng thuần A x (phối) giống thuần B = F1

EBV: Viết tắt Estimated breeding Values: các chỉ số giá trị ước đoán về tiềm năng sinh sản

Pedigree: Dòng dỏi, huyết thống, hệ phả của đời bố mẹ, ông bà

Artificial Insemination(AI): Sự thụ sinh nhân tạo

AI Centre: ( Viết tắt Artificial Insimnation) Trung tâm sản xuất tinh để bán

Progeny: đời sau, đòi con cái, đời F1, F2 …

Multiplier herd:Đàn chăn nuôi loại thương phẩm

Repopulation: Tái tăng đàn

Depopulation: Xóa đàn (vì nhiễm bệnh toàn trại)

Barn/Shed: Nhà dùng để chăn nuôi

Herd: Đàn heo, heo trong trại

Nucleus farm: Trại giống  hạt nhân

Animal feed: Thức ăn chăn nuôi

Feed Conversion: Sự chuyển hóa thức ăn

Diet: Chế độ ăn uống theo tiêu chuẩn

Breeding stock: Heo giống để sản xuất ra heo con

Swine genetics: Heo giống có tính di truyền giống

Nutrition: Dinh Dưỡng

Farm: Nông trại

Pig farm: Nông trại chăn nuôi

Product: Sản phẩm

Process: Chế biến

Feeding program: công thức thức ăn

Drug: Thuốc Tây, thuốc thú y

Sedative: Thuốc an thần, giảm căng thẳng, giảm hung hăng

Dairy: Sản phẩm được biếc chế sữa bò tươi

Pellet feed: Cám viên

Liquid feed: Cám nước, lỏng

Premix: Phụ gia đậm đặc/tổng hợp nhiều vitamin và khoáng để làm thức ăn chăn nuố

Feed mill: Nhà máy sản xuất /chế biến thức ăn gia súc

Marbling: Vân mỡ trong thịt

Toe: Móng/ngón chân

Leg: Chân, cẳng

Foot (feet):Bàn chân

Back: Lưng

Back Fat: Mỡ lưng

Neck: Cổ

Ear: Tai

Tooth: (feeth): Răng

Carcass: Thịt than, thịt móc hàm, thịt xè sau khi giết mổ

Show booth: Lều triển lãm sản phẩm tại hội chợ

Quarantine:  Sự  cách ly

Quarantine shed/barn: Trại cách ly

Biosecurity: An toàn sinh học, công tác phòng ngừa chống bịnh hàng ngày tại trại chăn nuôi

Castrate: Thiến heo, heo bị thiến (để nuôi thịt)

Cross-fostering: Ghép heo giữa các lứa heo vối nhau

Fostering: Ghép heo con vào con mẹ khác vì thiếu sữa hay lý do nào đó

Return: Lần lên giống kế tiếp sau lầ sẩy thai trước

Dam line: Dòng heo nái được chọn đặc biệt có khả năng đẻ nhiều con/lứa và nuôi con tốt

Sire: Dòng heo đực được chọn đặt biệt có khả năng tăng trọng tốt và chất lượng thịt cho đời con

Dressed Carcass weight: Trọng lượng thịt thân/móc hàm/thịt xẻ

Enzymes: Thực phẩm phụ gia dùng để cải thiện tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng vào

Farrowing crate: Chuồng đẻ

Feed Conversion Ratio (FCR): Tỷ lệ 1 kg cám cho ra 1 kg thịt hơi

Floor feeding: Cho heo ăn bằng các rãi cám trên sàn chuồng thay vì cho ăn bằng máng

Replacement: Thay đàn, thay nái già, bệnh tật

Umbilical: Dây cuống rún

Prolapse: Sa ruột

Splayed legged: Heo con đẻ ra bị tật có chân dạng ra

Oestrus: Thời kỳ động dục

Anoestrus: Không động dục được

Pre pubertal: trước tuổi dậy thì

Temperament:Tính chất, tính khí của con người hay con vật

Stockman: Người chăn nuôi súc vật

Pheromone: Mùi kích thích dục tính phát xuất từ con đực

Slaughter: Giết mổ

Stimulation: sự kích thích

Tail: đuôi

Bite: Cắn, cắn lộn với nhau

Tail biting: Heo cắn đuôi với nhau

Tail docking: Cắt đuôi

Parent: Đời cha mẹ

Grandparent: Đời ông bà

Slate: Tấm đan lót sàn chuồng

Growth rate: Tỷ lệ tăng trưởng

Flank: Hông, sườn

Belly: Bụng

Loin: Thịt ở vùng lưng

Shoulder: Vai

Rib: sườn

Bacon: Thịt bụng, ba rọi

 



Từ khóa: phần mềm kế toán ngành chăn nuôiphần mềm kế toán ngành lương thực






Các tin khác