TỔNG QUAN MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT 6T-2020 CỦA CÁC NGÀNH TRỌNG ĐIỂM


Theo số liệu GSO công bố, GDP 6 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam vẫn tăng trưởng dương (đạt 1.81%). Đây là mức tăng thấp nhất của 6T đầu năm kể từ khi GDP được thống kê và công bố tại Việt Nam từ năm 1991. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn được xem là điểm sáng trong bối cảnh nhiều nền kinh tế trên toàn cầu đăng tăng trưởng âm.

 

Tuy nhiên, các chỉ tiêu khác về sản xuất trong nước, xuất nhập khẩu của nhiều ngành hàng truyền thống của Việt Nam (nông, thủy sản, dệt may...) vẫn cho thấy bức tranh kinh tế còn nhiều khó khăn, chưa cải thiện đáng kể sau khi các quy định giãn cách xã hội dần được nới lỏng. Nhiều nguồn thu NSNN giảm mạnh. Thậm chí, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh tăng mạnh hơn qua từng tháng kể từ T03-2020. Mặc dù lãi suất LNH O/N xuống mức thấp kỷ lục của nhiều năm, nhưng dư nợ tín dụng 6T-2020 vẫn chỉ ở mức thấp.

 

Trong khi đó, phát hành TPDN tiếp tục tăng mạnh trong 6T đầu năm, chiếm tỷ trọng lớn trong số đó là phần phát hành của các TCTD và các DN BĐS. Với các quy định có phần “lỏng lẻo” là một trong những lý do thị trường TPDN “sôi nổi” trong thời gian qua. Tuy nhiên, với Nghị định số 81/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 quy định về phát hành TPDN vừa được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/9/2020 với mục tiêu kiểm soát chất lượng trái phiếu hơn, sẽ phần nào “siết chặt” việc phát hành trái phiếu của các DN hơn trong thời gian tới.

 

1. Gỗ & sản phẩm gỗ: 

  • Xuất khẩu gỗ & sản phẩm gỗ đạt 5.04 tỷ USD, tăng 3.6% so với cùng kỳ.
  • Chỉ số tiêu thụ ngành chế biến gỗ giảm 1.2% so với cùng kỳ, trong khi chỉ số tồn kho ngành chế biến gỗ tăng 17.5%. 
  • Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất gỗ & sản phẩm gỗ của Việt Nam, chiếm 52% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 15.3% so với cùng kỳ.

 

2. Cao su

  • Xuất khẩu cao su đạt 638.4 triệu USD, giảm 24% so với cùng kỳ
  • Xuất khẩu hầu hết các chủng loại cao su đều giảm mạnh so với cùng kỳ, trong đó cao su tổng hợp vẫn là mặt hàng được XK nhiều nhất (chiếm 58% tổng lượng XK cao su)
  • Trung Quốc vẫn là thị trường XK lớn nhất của cao su Việt Nam, chiếm 68% kim ngạch XK và hiện giảm 16.7% so với cùng kỳ

 

3. Cà phê

  • Xuất khẩu cà phê tăng 1.3% so với cùng kỳ (1.59 tỷ USD)
  • Theo ICO, sản lượng sản xuất cà phê toàn cầu niên vụ 2019/2020 dự báo giảm 1.9% (167.9 triệu bao). Trong khi sản lượng tiêu thụ dự báo tăng 0.5% (166.1 triệu bao. 
  • Theo Bộ Công thương, trong tháng 6, giá cà phê trong nước tiếp tục giảm theo thị trường thế giới, nhưng tốc độ giảm chậm lại, dao động từ 30,000 – 32,5000 đồng/kg.
  • Robustas chiếm gần 94% sản lượng xuất khẩu cà phê của VN.

 

​4. Rau quả

  • Xuất khẩu rau quả đạt 1.76 tỷ USD, giảm 13.6% so với cùng kỳ
  • Rau quả Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, chiếm 59.4% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 29.3% so với cùng kỳ. Tiếp đến là ASEAN (chiếm 8.2%), tăng 106.2%.

 

5. Nông sản

  • Xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 8.11 tỷ USD, giảm 3.3% so với cùng kỳ
  • Kim ngạch xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản giảm so với cùng kỳ, ngoại trừ xuất khẩu gạo tăng 18.6%, cà phê tăng 1.3%, sắn & sản phẩm sắn giảm 2.4%.

 

6. Thuỷ sản

  • Tổng sản lượng thủy sản đạt 3,864 nghìn tấn, tăng 1.6%
  • Xuất khẩu thủy sản đạt 3.6 tỷ USD, giảm 7.4%
  • Tính đến 15/06/2020, xuất khẩu cá tra giảm 29.8% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc & Hong Kong giảm 15.5%, Mỹ giảm 24.4% và EU giảm 36.6%
  • Trong khi xuất khẩu tôm tăng 3.2%, trong đó tôm chân trắng tăng 8.9% và tôm sú giảm 17% so với cùng kỳ

 

7. Xi măng

  • Sản lượng sản xuất xi măng đạt 48 triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ
  • Xuất khẩu clanhke & xi măng đạt 16.5 triệu tấn, tăng 5.7%
  • Trong năm 2020, dự kiến sẽ có 2 nhà máy mới đi vào vận hành với công suất 8 triệu tấn/năm (tương đương với 9% tổng công suất xi măng của Việt Nam hiện tại) gồm: Nhà máy 2 triệu tấn/năm của Xi măng Tân Thắng (Nghệ An, đã vận hành ra sản phẩm tháng 4/2020), dây chuyền mở rộng 2.5 triệu tấn/năm của Xi măng Long Sơn (Thanh Hóa).

 

8. Dệt may & Da giày

  • Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 25.5 tỷ USD, giảm 12% so với cùng kỳ
  • Xuất khẩu các mặt hàng của ngành đều giảm mạnh so với cùng kỳ, đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh vì bị hoãn, hủy đơn hàng, giãn tiến độ giao hàng và chậm thanh toán, khiến các DN trong ngành gặp nhiều khó khăn, sản xuất đình trệ

 

9. Hàng không

  • Số chuyến bay khai thác của các hang hàng không đạt 112,909 chuyến, giảm 31.7% so với cùng kỳ
  • Số hành khách vận chuyển bằng đường hàng không đạt 14.6 triệu lượt, giảm 46.1%.
  • Hiện nay các hãng hàng không VN vẫn chưa được phép nối lại đường bay thường lệ quốc tế do lo ngại dịch COVID-19 có thể từ nước ngoài xâm nhập vào nước ta.
  • Các hãng bay lớn như Vietnam Airlines, Vietjet Air và Bamboo Airways đều thông báo mở mới các đường bay nội địa để đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước của du khách.

 

10. Bất động sản

  • Doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường 6T-2020 giảm 11% so với cùng kỳ năm trước
  • Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 13%; lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 8%.
  • Dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đặc biệt là lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ với đặc thù cần có sự gặp mặt trực tiếp để tư vấn cho khách hàng
  • Cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng gây gắt khi trong T05/2020 Công ty TNHH Bảo hiểm HD chính thức được thành lập với vốn điều lệ 1,800 tỷ đồng

 

11. Tín dụng

  • Tăng trưởng tín dụng tính đến 19/06/2020 của nền kinh tế đạt 2.45%, mức thấp nhất so với cùng thời điểm giai đoạn 2016- 2020
  • Lãi suất LNH giảm xuống mức thấp kỷ lục của nhiều năm trở lại đây. Tổng mức huy động vốn cho nền kinh tế của TTCK ước tính đạt 94.6
  • nghìn tỷ đồng, giảm 37% so với cùng kỳ năm trước
  • Tính tới 19/6/2020, tín dụng lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn tăng 0.35%; sản xuất - xuất khẩu tăng 4.94%; công nghệ cao tăng 2.92%; công nghiệp hỗ trợ tăng 2.27%; cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm 0.7%

 

12. Thép

  • Sản lượng sản xuất cả nước đạt 18.46 triệu tấn, giảm 4.3%
  • Bán hàng & xuất khẩu thép của VSA đạt 10.41 triệu tấn, giảm 10.7%
  • Trong khi theo số liệu của Tổng cục Hải quan, sản lượng xuất khẩu thép đạt 3.91 triệu tấn, tăng 14.7%. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu giảm 5.6% do giá XK bình quân giảm 17.7%
  • Điểm đặc biệt, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh 1051.6% trong kỳ.
  • Ngành thép liên tục đối mặt với nhiều vụ kiện phòng vệ thương mại. Mới đây (24/06), Bộ Thương mại Thổ Nhĩ Kỳ đã khởi xướng điều tra chống bán phá giá đối với ống thép hàn không gỉ có xuất xứ từ Việt Nam.
  • Từ 15/06/2020,Việt Nam hủy bỏ thuế tự vệ đối với các sản phẩm thép mạ từ Trung Quốc & Hàn Quốc. Theo đó, các sản phẩm thép mạ màu chỉ cần chịu thuế chống bán phá giá (thuế chông bán phá giá của Trung Quốc là 2.53% - 34.27% và Hàn Quốc là 4.71% - 19.25%.

 

CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ NGÀNH THÁNG 6/2020


 

I. NGÀNH ĐIỆN

 

Lũy kế 6 tháng năm 2020, sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống đạt 119.42 tỷ kWh, tăng 1.74% so với cùng kỳ. Trong đó, thủy điện gặp khó do lưu lượng nước về hầu hết các hồ thuỷ điện trên toàn quốc ở mức kém suốt 6 tháng đầu năm. Thủy điện thiếu, nên nhiệt điện than và dầu được huy động cao.

 

Theo Trung tâm DBKTTVQG, tình hình thủy văn và lượng mưa tại khu vực miền Bắc được dự báo tiếp tục ở mức kém trong nhiều tháng tới.

 

SẢN LƯỢNG ĐIỆN TOÀN HỆ THỐNG 6T-2020

II. NGÀNH VẬN TẢI & LOGISTICS

 

6T-2020: Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển (không bao gồm hàng quá cảnh không bốc dỡ tại cảng) đạt 339.1 triệu tấn, tăng 6.8% so với cùng kỳ. Trong đó, mức tăng sản lượng hàng container giảm đáng kể so với trước đó, tăng 8.2% (10 triệu TEUS) (5T-20: tăng 9.5%, 4T-20: tăng 11%)

 

Vận tải hành khách (Triệu hành khách)

Vận tải hàng hóa (Triệu tấn)

III. NGÀNH DỆT MAY & DA GIÀY

 

6T-2020: Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, tình hình sản xuất, xuất khẩu ngành Dệt may & Da giày sụt giảm mạnh do thiếu hụt nguồn nguyên liệu (giai đoạn đầu) và đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh do bị hoãn, hủy đơn hàng, giãn tiến độ giao hàng và chậm thanh toán làm cho các DN trong ngành gặp nhiều khó khăn.

 

Chỉ số sản xuất công nghiệp (%YoY)

 

 

Chỉ số tiêu thụ & tồn kho 6T-2020 (%YoY)

 

 

Tổng giá trị xuất nhập khẩu toàn ngành

 

 

IV. NGÀNH THÉP

 

Theo báo cáo của VSA, sản lượng sản xuất và bán hàng của các DN thành viên của VSA trong 6T-2020 đều giảm so với cùng kỳ. Trong đó, sản lượng sản xuất giảm 8.1% (11.6 triệu tấn) và bán hàng giảm 10.7% (10.4 triệu tấn). Riêng sản lượng thép XK của các DN thành viên VSA giảm 24.6%, trong khi xuất khẩu cả nước ghi nhận tăng đến 14.7%

 

 

Sản lượng sản xuất trong nước (Nghìn tấn)

 

 

Thị trường xuất khẩu 6T-2020

Giá trị xuất nhập khẩu sắt thép

V. NGÀNH NHỰA

 

6T-2020: Việt Nam nhập khẩu gần 3.2 triệu tấn chất dẻo nguyên liệu (tăng 5.7%), trị giá hơn 3.9 tỷ USD. Hàn Quốc vẫn là thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu lớn nhất cho Việt Nam (chiếm 18.6% tổng giá trị NK).

 

Xuất nhập khẩu chất dẻo NL (TriệuUSD) 

Xuất nhập khẩu sản phẩm nhựa (TriệuUSD)

 

 

Thị trường xuất nhập khẩu 6T-2020 (Triệu USD)

 

 

VI. NGÀNH THUỶ SẢN

 

Giá cá nguyên liệu chững lại ở mức thấp, đạt quanh mức 18 – 18.2 nghìn đồng/kg đối với loại 0.7- 0.8kg/con, Nuôi cá tra tính chung 6T đã giảm 5% so với cùng kỳ.

 

Đối với xuất khẩu: Thị trường vẫn diễn biến chậm do tình hình xuất khẩu vẫn ảm đạm với lượng đặt hàng mới yếu, lượng tồn kho cao cùng với giá xuất khẩu thấp.

 

Tính đến 15/06/2020, xuất khẩu cá tra đạt 612.3 triệu USD, giảm 29.8% so với cùng kỳ. Xuất khẩu cá tra sang hầu hết các thị trường lớn đều giảm, ngoại trừ tại Anh tăng 7.1%.

 

 

VII. NGÀNH GỖ & SẢN PHẨM GỖ

 

6T-2020: Xuất khẩu gỗ & sản phẩm gỗ dần hồi phục, tăng 3.6% so với cùng kỳ (tăng cao hơn so với mức tăng của 5T). Trong đó, xuất khẩu của DN FDI chiếm 39.2% tổng giá trị xuất khẩu gỗ & sản phẩm gỗ. Xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong 6T tăng 15.3%, cao hơn mức tăng 9.1% của 5T trước đó, trong khi tại Trung Quốc mặc dù tăng cao 18.3% nhưng đà tăng đã thu hẹp dần.

 

Giá trị xuất nhập khẩu

Chủng loại gỗ & sản phẩm gỗ XK 5T-2020

 


Xin cảm ơn